Thủ tục & hồ sơ bảo lãnh diện vợ chồng đi canada gồm những gì?

Thủ tục & hồ sơ bảo lãnh diện vợ chồng đi canada gồm những gì?

Thủ tục & hồ sơ bảo lãnh diện vợ chồng đi canada gồm những gì & bao lâu là vấn đề được nhiều vợ chồng quan tâm tìm hiểu để thực hiện. Đây cũng là một trong những diện được bảo lãnh định cư Canada đã được quy định và nhiều cặp vợ chồng thực hiện để được định cư ở đất nước lá phong xinh đẹp này.  Để đảm bảo thủ tục nhanh gọn và chính xác bạn cần tìm hiểu và tuân thủ những quy định đã được công bố để hồ sơ được chấp nhận.

I/ Thủ tục & hồ sơ bảo lãnh diện vợ chồng đi canada cần biết

Canada không còn cho bảo lãnh diện Fiancée từ năm 2002. Do đó, đối với một đôi tình nhân, giải pháp duy nhất là bảo lãnh diện vợ chồng. Có hai diện bảo lãnh vợ chồng : bảo lãnh vợ chồng ở nườc ngoài và bảo lãnh vợ chồng đang ở Canada.

Thủ tục & hồ sơ bảo lãnh diện vợ chồng đi canada gồm những gì?

1/ Đối với người bảo lãnh

1. Bản gốc hoàn thành ĐƠN XIN BẢO LÃNH (Application to sponsor, sponsorship agreement and undertaking IMM1344) có chữ kí của người bảo lãnh và vợ/ chồng của người đó.
2. Bản gốc hoàn thành BẢNG ĐÁNH GIÁ BẢO LÃNH (Sponsorship evaluation IMM1283) – Người bảo lãnh ở QUEBEC không cần làm bảng này.
3. Bản gốc ĐƠN ỦY QUYỀN ĐẠI DIỆN (Use of representative IMM5476) nếu có sử dụng dịch vụ tư vấn (thường thì nên tự làm dù có sử dụng dịch vụ tư vấn).
4. Bản copy HÓA ĐƠN chi trả cho hồ sơ hoặc nếu người bảo lãnh là CC đang sống tại nước ngoài. Xem phần phương pháp chi trả trong HƯỚNG DẪN NỘP HỒ SƠ để hiểu rõ hơn.
5. Bản gốc GIẤY TUYÊN THỆ SỐNG CHUNG KHÔNG HÔN THÚ (Statutory declaration of common-law UNION IMM5409) nếu người bảo lãnh sống chung không hôn thú với vợ/chồng của họ.
6. Bản gốc BẢNG CÂU HỎI BẢO LÃNH (Sponsor questionaire IMM5540) được kí bởi người bảo lãnh.
ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH VÀ NGƯỜI THÂN GIA ĐÌNH:
7. Bảng KÊ KHAI THÂN NHÂN GIA ĐÌNH CANADA (Generic application form for CANADA IMM008) được làm bởi người được bảo lãnh.
8. Bản gốc ĐƠN NGƯỜI ĐI CÙNG (Additional dependants/ Declaration IMM0008DEP) được làm bởi người bảo lãnh (nếu có con hoặc người thân gia đình đi chung)
9. Bản gốc SƠ YẾU LÍ LỊCH (Schedule A- Background/ Declaration IMM5669) về người được bảo lãnh và người thân gia đình từ 18t trở lên của người đó, được kí bởi người được bảo lãnh.
10. Bản gốc BẢNG CÂU HỎI BẢO LÃNH (Spouse/Partner Questionaire IMM5490) được hoàn thành và kí bởi người được bảo lãnh, người sống chung không hôn thú hoặc người có hôn nhân hợp pháp.
11. Bản gốc SƠ YẾU LÍ LỊCH GIA ĐÌNH BỔ SUNG (Additional Family Iinformation IMM5406) được hoàn thành cung cấp thông tin về người được bả lãnh và người thân gia đình của họ, kí bởi người được bảo lãnh.
12. Bản gốc ĐƠN ỦY QUYỀN ĐẠI DIỆN (Use of representative IMM5476) nếu có sử dụng dịch vụ luật sư.

2/ Giấy tờ hỗ trợ đối với người bảo lãnh

13. Hình ảnh của
– THẺ THƯỜNG TRÚ DÂN (Permanent reesident card)
– Nếu không được cấp PRC thì phải có GIẤY NHẬP CƯ (Record of landing IMM1000) hoặc GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG THƯỜNG TRÚ DÂN (Confirmation of permanent residence IMM5292 hoặc IMM5688) hoặc GIẤY CHỨNG NHẬN/THẺ CÔNG DÂN CANADA (Certificate of CAanadian Citizenship) hoặc GIẤY KHAI SINH TẠI CANADA (Canadian birth certificate)- Nếu người bảo lãnh sinh tại QUEBEC thì chỉ có GIẤY KHAI SINH từ Director de l’etat civil được chấp thuận.
– GIẤY CÔNG DÂN CANADA không có ảnh được cấp trước ngày 15 tháng 2 năm 1977 hoặc HỘ CHIẾU CANADA (tờ có hình ảnh, ngày tháng năm sinh, số PP)
14. Bản copy của GIẤY KẾT HÔN tại CANADA (Nếu người bảo lãnh kết hôn tại QUEBEC, chỉ có GIẤY KẾT HÔN của Director de l’etat civil được chấp thuận)
15. Nếu vợ chồng là người đồng bảo trợ thì nộp những giấy tờ sau:
– THẺ THƯỜNG TRÚ DÂN (Permanent reesident card)
– Nếu không được cấp PRC thì phải có GIẤY NHẬP CƯ (Record of landing IMM1000) hoặc GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG THƯỜNG TRÚ DÂN (Confirmation of permanent residence IMM5292 hoặc IMM5688) hoặc GIẤY CHỨNG NHẬN/THẺ CÔNG DÂN CANADA (Certificate of CAanadian Citizenship) hoặc GIẤY KHAI SINH TẠI CANADA (Canadian birth certificate)- Nếu người bảo lãnh sinh tại QUEBEC thì chỉ có GIẤY KHAI SINH từ Director de l’etat civil được chấp thuận.
– GIẤY CÔNG DÂN CANADA không có ảnh được cấp trước ngày 15 tháng 2 năm 1977 hoặc HỘ CHIẾU CANADA (tờ có hình ảnh, ngày tháng năm sinh, số PP)
16. Nếu người bảo lãnh đã từng kết hôn, hoặc sống chung không hôn thú với người khác, phải có bản copy những giấy tờ sau:
– Bằng chứng đã li thân (Giấy khai thuế- Income Tax forms, giấy tờ pháp lí – legal documents) -nếu đã li thân.
– Bằng chứng li hôn (GIấy li hôn- Certificate of Divorce)
– Giấy hủy hôn thú nếu hôn nhân bị hủy bỏ (Annulment Certificate)
– Giấy chứng tử (Death certificate) nếu người vợ chồng cũ đã qua đời
– Giấy tuyên thệ cắt đứt quan hệ vợ chồng không hôn thú (Declaration of severance of common-law relationhip)
17. GIẤY ĐỊNH THUẾ (Notice of tax assessment) – Người bảo lãnh có thể xem thông tin tại CRA;s My account. Để đăng kí/ đăng nhập, xin loginwww.cra.gc.ca/myaccount.
18. Bằng chứng về việc làm:
– Nếu người bảo lãnh có việc làm, xin nộp THƯ XÁC NHẬN (Letter of Employment) của công ty nơi bạn làm việc bao gồm xác nhận về THỜI HẠN LÀM VIỆC (period of employment), LƯƠNG (salary), GIỜ LÀM VIỆC MỖI TUẦN (hours per week). Nếu vợ/ chồng người bảo lãnh có việc làm, làm thư tượng tự rồi nộp chung.
VÀ/HOẶC
– BẰNG CHỨNG THU NHẬP: trong vòng 12 tháng từ khi nộp đơn bảo lãnh nếu vợ chồng bạn có kinh doanh cá nhân thì phải nộp BẰNG CHỨNG THU NHẬP KINH DOANH CÁ NHÂN (Statement of business activities) hoặc giấy từ LÃI NGÂN HÀNG (Bank statement) có nêu rõ THỜI HẠN GỬI TIỀN (length of time deposit) và SỐ TIỀN GỬI (amount of deposit)
19. Nếu như bạn và vợ chồng bạn phải đạt yêu cầu về thu nhập thấp nhất (về kinh doanh cá nhân) mà không có GIẤY ĐỊNH THUẾ (Notice of tax assessment) trong những năm gần nhất hoặc trên GIẤY ĐỊNH THUẾ thể hiện 2 vợ chồng bạn không đạt được thu nhập thấp nhât theo yêu cầu thì phải nộp bản copy những giấy tờ sau:
– GIẤY XÁC NHẬN LƯƠNG (Employment income, pay stubs) trong 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ bảo lãnh.
– BẰNG CHỨNG VỀ THU NHẬP KINH DOANH CÁ NHÂN (Evidence of self-employment income)
– GIẤY NGÂN HÀNG (Bank statement) ghi rõ LÃI SUẤT (interest), TIỀN GỬI (Amount of deposit), THỜI HẠN GỬI TIỀN (length of time deposit) trong vòng 12 tháng từ ngày nộp hồ sơ bảo lãnh.
– BẰNG CHỨNG về THU NHẬP ĐẦU TƯ (cổ tức từ cổ phần đầu tư vào các công ty- Dividends), THU NHẬP CHO THUÊ NHÀ/ BĐS (statement of real estate rentals), THU NHẬP ĐẶC BIỆT (GIẤY THU NHẬP được xác nhận bởi HRDC về THU NHẬP THAI SẢN – maternity or parental income,THU NHẬP BỆNH – sickness income) hoặc các loại thu nhập khác (KHAI BÊN DƯỚI trong DOCUMENT CHECKLIST)
20. Nếu bạn là CC nhưng sống hoàn toàn tại một nước khác ngoài CANADA thì phải có BẰNG CHỨNG VỀ VIỆC SẼ SỐNG CHUNG VỚI VỢ/CHỒNG BẠN SAU KHI VỢ/CHỒNG BẠN TRỞ THÀNH PR của CANADA
21. GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE (Medical Condition Statemetnt) nếu con riêng của vợ/chồng bạn được bạn bảo lãnh trở thành con nuôi của bạn.
ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH VÀ GIA ĐÌNH CỦA HỌ
22. GIẤY TỜ CMND và TÌNH TRẠNG CÔNG DÂN
23. THÔNG TIN VỀ CON CÁI
24. HỘ CHIẾU, GIẤY TỜ DU LỊCH (vé máy bay, giấy xin nghỉ phép từ công ty)
25. BẰNG CHỨNG VỀ QUAN HỆ với người bảo lãnh.
26. PHIẾU LÍ LỊCH TƯ PHÁP SỐ 2 (bản gốc+ bản dịch+ xác nhận)
27. GIẤY KHÁM SỨC KHỎE (Medical report IMM1017) dành cho người được bảo lãnh và con riêng của người đó (nếu có) được kí bởi chuyên viên y tế được điều động.

II/ Lưu ý khi làm hồ sơ bảo lãnh diện vơ chồn đi canada

Những lưu ý quan trọng cần ghi nhớ:

1. Mở một tài khoản ngân hàng chung. Có một vài quốc gia mà bạn không thể mở tài khoản ngân hàng chung. Trong một vài trường hợp, bạn có thể mở tài khoản chung ở Mỹ nếu cung cấp được cho ngân hàng những giấy tờ nhận dạng. Tốt nhất là cả hai người sử dụng tài khoản chung đó để đặt tiền vào và rút tiền ra.

2. Làm đơn xin thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ chung. Tài chánh chung là một trong những yếu tố quan trọng nhất mà nhân viên lãnh sự hoặc nhân viên di trú xem xét khi quyết định hôn nhân thật hay giả.

3. Thêm tên trên hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Nếu bạn có hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thì bạn hãy thêm tên của người thừa hưởng là người hôn thê hôn phu hoặc người phối ngẫu của bạn. Tương tự như vậy, nếu bạn có di chúc thì bạn hãy sửa lại di chúc của bạn để thêm tên của người hôn thê hôn phu hoặc người phối ngẫu của bạn là người thừa hưởng di chúc.

4. Sửa đổi hợp đồng thuê nhà. Nếu hai người sống chung mà chỉ có một người có tên trong tờ hợp đồng thuê nhà thì bạn yêu cầu chủ nhà sửa đổi hợp đồng thuê nhà để thêm tên của người kia. Ngoài ra, bạn cũng nên thâu lượm thêm những bằng chứng khác chứng minh hai người ở chung với nhau, như biên lai mướn nhà có tên của cả hai người trên đó, bằng lái x echo thấy địa chỉ chung, và thư từ gửi về địa chỉ đó cho người này hoặc người kia.

5. Giấy tờ điện thoại. Hãy chứng minh rằng hai người gọi điện thoại cho nhau, nhất là khi sống xa nhau. Điều này dễ thực hiện nếu bạn có hóa đơn điện thoại với chi tiết những cuộc gọi. Không nên sử dụng thẻ điện thoại vì chúng không cò chi tiết những cuộc gọi. Một phương pháp rẻ tiền là dùng MagicJack hoặc Skype, v.v… Với MagicJack, bạn bấm vào nút MY ở phía trên bên trái của màn ảnh.
Nó sẽ dẫn bạn đến trang https://web01.magicjack.com/my/login.html để bạn vào số điện thoại MagicJack hoặc địa chỉ email và khẩu lệnh của bạn. Khi vào trong đó, bạn chọn My Contacts trước, My Call Logs kế tiếp và sau cùng là Show. Bạn sẽ thấy chi tiết những cuộc gọi đi và goi đến (số điện thoại, ngày/giờ, thời gian nói chuyện). Chi tiết những cuộc gọi thường chỉ được lưu trong vòng 6 tháng. Do đó, bạn nên in ra một vài lần trong năm.

6. Sử dụng kỹ thuật cao. Nếu bạn là người thích kỹ thuật hay dùng Instant Messages (IMs còn gọi là Tin nhắn nhanh) và Text Messages (SMS còn gọi là Tin nhắn văn bản), hãy chứng minh điều đó. Thí dụ, trong Skype, bạn chọn View và Recent để tìm những tin nhắn nhanh hay tin nhắn văn bản cuối cùng của bạn. Cũng như điện thoại, chi tiết những tin nhắn thường chỉ được lưu trong vòng 6 tháng. Do đó, bạn nên in ra một vài lần trong năm.

Nếu bạn dùng Facebook hoặc những phương tiện xã hội khác, xin lưu ý rằng chính phủ sẽ để ý đến bạn. Cả Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) lẫn nhân viên lãnh sự đều báo cáo rằng họ có thể xem xét phương tiện xã hội khi điều tra tính chất hợp lệ của một quan hệ. Bạn có thể sử dụng phương tiện xã hội để chứng minh quan hệ của bạn. Tuy nhiên, bạn cũng nên tự kiểm duyệt chính bạn bằng cách tránh nói đến những sinh hoạt có thể bất hợp pháp hay phản ảnh xấu về bạn.

7. Gửi tiền. Nếu bạn không có tài khoản chung vì lý do diện hôn thê hôn phu hoặc vợ chồng sống xa nhau, bạn có thể hỗ trợ tài chánh cho người hôn thê hôn phu hoặc người phối ngẫu của bạn như nhiều người khác đã từng làm chuyện đó. Thay vì gửi tiền mặt, bạn nên gửi tiền dưới dạng có thể dung làm bằng chứng. Western Union, MoneyGram, và chuyển tiền bằng điện báo ngân hàng là những cách tốt để gửi tiền vì bạn sẽ biên nhận với tên họ người gửi và tên họ người nhận. Những cách đó mặc dù tốt nhưng có thể đắt tiền. Bạn có thể tiết kiệm tiền bằng cách mở tài khoản cùng ngân hàng với người hôn thê hôn phu hoặc người phối ngẫu của bạn. Có những ngân hàng không thu lệ phí hoặc thu lệ phí thấp khi bạn chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau của những khác hàng khác nhau trong cùng hệ thống ngân hàng. Khi bạn gửi tiền, bạn nên ghi chú mục đích như “Tiền để ăn Tết”. Điều này có thể có ích cho bạn.

8. Đi du ngoạn chung. Chứng minh rằng bạn đi du lịch hay nghỉ phép chung với người hôn thê hôn phu hoặc người phối ngẫu của bạn là một cách rất tốt để chứng minh quan hệ thật. Bạn nên lưu giữ vé máy bay, giấy đặt phòng/đăng ký phòng/hóa đơn khách sạn có tên của hai người, hình ảnh, và dấu hộ chiếu (nếu bạn đi du lịch ở nước ngoài).

9. Gặp bố mẹ của người hôn thê hôn phu hoặc của người phối ngẫu. Nếu bạn chưa gặp bố mẹ người hôn thê hôn phu hoặc bố mẹ người phối ngẫu của bạn thì bạn hãy cố gắng gặp họ. Hãy chứng minh những cuộc đi chơi và hãy chụp hình chung. Nếu bạn không thể gặp mặt họ thì hãy cố gắng liên lạc với họ bằng điện thoại (chứng minh những cuộc gọi), thư từ (như cố gắng gửi cho họ thiệp chúc sinh nhật hoặc thiệp Giáng Sinh), hoặc bằng Internet (tin nhắn nhanh hoặc tin nhắn văn bản).

10. Trang bị tập ảnh (album) của bạn. Hãy xếp theo thứ tự thời gian những hình ản trong suốt quá trình quan hệ, kể từ lúc hai người gặp mặt nhau cho đến bây giờ. Không nên chỉ có ra những tấm hình chỉ có hai người mà phải có cả những tấm hình chụp với bạn bè và gia đình của hai người. Bạn nên dùng những máy chụp hình ghi ngày tự động. Bạn nên ghi trên từng tấm hình chú thích về duyên cớ, nơi và ngày chụp hình cùng tên và quan hệ của những người trong hình. Tuy nhiên xin bạn lưu ý rằng Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) sẽ không trả lại bất cứ hình ảnh nào. Do đó, bạn nên lưu lại những tấm hình của bạn.

11. Báo cho chỗ làm của bạn biết. Thông thường, chỗ làm của bạn muốn biết thông tin về họ hàng hoặc bạn bè của bạn là người mà họ có thể liên lạc khi có chuyện khẩn cấp hay/và là người thừa hưởng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hay sức khỏe của chỗ làm. Hãy cho họ tên họ của hôn thê hôn phu hoặc của người phối ngẫu của bạn.

Dĩ nhiên là có một vài quan hệ dễ chứng minh hơn những quan hệ khác. Ở một thái cực này, bạn sẽ dễ chứng minh trường hợp của bạn nếu bạn tổ chức đám cưới với hàng trăm khách mời, có con chung, có bất động sản hoặc tài khoản ngân hàng đứng tên chung và khai thuế chung. Ở một thái cực khác, bạn sẽ khó chứng minh trường hợp của bạn nếu bạn là người hôn thê hôn phu chỉ gặp mặt nhau có một hoặc hai lần (hay là một cặp vợ chồng có kết hôn sống xa nhau), nếu bạn không nói lưu loát tiếng của người kia, nếu quá trình văn hóa khác nhau, nếu bạn có nhiều cuộc hôn nhân trước, và tuổi của hai người cách nhau nhiều thập niên. Đa số trường hợp nằm ở giữa.

Khi đi phỏng vấn, bạn hãy mang theo bản chánh của những giấy tờ nói ở trên cùng với bản sao của chúng. Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ (USCIS) và Sở Di Trú Canada (CIC) chấp nhận bản sao, nhưng họ có quyền yêu cầu bản chánh. Ngoài ra, tất cả giấy tờ bằng tiếng khác phải kèm theo bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Pháp (trong trường hợp ở Canada) có công chứng.

Người bảo lãnh sẽ phải dự cuộc phỏng vấn nếu bảo lãnh ngay trong Canada hay trong nước Mỹ.

Sau đây là những dấu hiệu cho thấy khả năng hôn nhân gian lận mà nhân viên di trú hoặc nhân viên lãnh sự sẽ xem xét. Nếu càng có nhiều dấu hiệu trong trường hợp của bạn thì bạn càng cấn có nhiều bằng chứng để chứng minh quan hệ của bạn:
• Hai người cách nhau nhiều tuổi;
• Đàn bà lớn hơn đàn ông nhiều tuổi;
• Người bảo lãnh và người được bảo lãnh không nói được tiếng của nhau;
• Vợ chồng sống xa nhau vì những lý do ngoài lý do học vấn và nghề nghiệp;
• Vợ chồng sống xa nhau ở hai nước khác nhau một thời gian dài mà người ở Canada hoặc ở Mỹ không viếng thăm người phối ngẫu của mình ở nước ngoài;
• Văn hóa và nguồn gốc dân tộc khác nhau nhiều;
• Gia đình hay/và bạn bè không biết cuộc hôn nhân của bạn;
• Hôn nhân được dàn xếp bởi một người thứ ba;
• Kết hôn ngay lập tức sau khi người được bảo lãnh sợ hoặc nhận được giấy báo phải rời khỏi Canada hoặc Mỹ;
• Lời khai về những câu hỏi mà hai vợ chồng cùng phải biết khác nhau;
• Hôn nhân ghi trong giấy tờ cá nhân của người vợ hoặc của người chồng hoặc của cả hai;
• Hai người không ở chung với nhau kể từ khi kết hôn;
• Người được bảo lãnh là bạn bè trong gia đình;
• Lúc trước, người bảo lãnh đã nộp đơn bảo lãnh những người nước ngoài, nhất là những người phối ngẫu nước ngoài.

Bạn phải thu thập bằng chứng trong suốt quá trình quan hệ kể từ lúc hai người mới gặp nhau lần đầu cho đến bây giờ. Điều kiện luật định mà bạn phải tôn trọng là ở thời điểm kết hôn, cả hai người có ý định sống chung. Để xem xét ý định của bạn ở thời điểm đó, chính phủ sẽ cần phải duyệt xét bằng chứng của bạn trước và sau hôn nhân. Thí dụ, nếu bạn sanh con một năm sau ngày đám cưới thì điều đó là một bằng chứng gián tiếp về ý định hôn nhân thật của hai vợ chồng bạn.

Luật đặt trách nhiệm dẫn chứng lên đương đơn. Điều này có nghĩa rằng đơn của bạn sẽ không được chấp thuận trừ phi bạn thỏa mãn được chính phủ bằng cách chứng minh rằng bạn kết hôn thật. Điều này khác với hồ sơ hình luật mà bị cáo được cho là vô tội trừ phi chính phủ chứng minh ngược lại.

Những thủ tục định cư Canada cần tham khảo:

bao lanh vo sang canada mat bao lau, di canada theo dien hon nhan, bao lanh vo sang canada 2016, luật kết hôn ở canada, ket hon voi, nguoi canada bao lau moi duoc di, bảo lãnh anh chị em sang canada, chia se kinh nghiem phong van canada tang 8, sở di trú canada

Comments

comments